Chi tiết bài viết
  • MÁY QUANG PHỔ HỒNG NGOẠI FTIR
  • Mã sản phẩm: IROS 05e
  • Giá: Contact us
  • Lượt xem: 67
  • Shares:
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

MÁY QUANG PHỔ HỒNG NGOẠI FTIR

HÃNG:  Ostec - Nga

MODEL:  IROS 05e

 

Máy quang phổ FTIR IROS 05 được thiết kế để cung cấp một loạt các kỹ thuật đo mẫu trong các môi trường khó khăn nhất từ phòng thí nghiệm đến nhà máy thí điểm.

Kích thước nhỏ gọn, giá cả hợp lý cho 1 thiết bị độc đáo và hiệu suất cao. Những yêu điểm này của máy quang phổ IROS 05 cho phép nó phù hợp với hầu hết các nhiệm vụ nghiên cứu và thực nghiệm như 1 máy quang phổ cơ bản cho ứng dụng học thuật và công nghiệp.

Các lĩnh vực ứng dụng:

Nghiên cứu khoa học.

Công nghiệp dược phẩm.

Kiểm tra vật liệu Polymer.

Kiểm tra vật liệu bán dẫn.

Kiểm tra chất bôi trơn.

Công nghiệp dầu khí

Công nghiệp Hóa chất.

Điều tra pháp y.

Tính năng nổi bật:

Nhiều chức năng đo với các đầu dò và mô đun đa dạng đi kèm theo máy.

Khả năng kết nối thiết bị bên ngoài bổ sung cho việc đăng ký phổ IR.

Thiết kế giao thoa độc quyền cho việc ổn định rung động và biến đổi nhiệt độ.

Ngăn ngừa ẩm tốt với bộ quang học ZnSe.

Nhỏ gọn và nhẹ.

Ưu điểm chính:

Mô-đun ATR tích hợp được trang bị các tinh thể ZnSe, Ge hoặc kim cương (bao gồm sự đăng ký với sự gia nhiệt được kiểm soát lên đến 200 ° C).

Các model đo Truyền, đặc hiệu khuếch tán và ATR.

Kết nối với kính hiển vi IR IROS M2 hoặc IROS M3 với các phương pháp đăng ký phổ phản xạ gương và micro-ATR (Ge).

Các cổng cho các thiết bị bên ngoài, chẳng hạn như cell khí đa truyền và kính viễn vọng hồng ngoại.

Lên tới 2 đầu dò sợi ATR được kết nối đồng thời.

Khả năng hoạt động đồng thời với hai đầu dò như MG-32, DLaTGS, Si, InGaAs, MCT LN2, MCT TE cooling, LiTaO3

Mở rộng phạm vi phổ tới cận hồng ngoại - NIR với nguồn sáng bên ngoài thứ hai.

Thông số kỹ thuật:

Máy quang phổ FTIR IROS 05e với bộ giữ mẫu cho mẫu rắn và màng mỏng đã được tích hợp mô đun ATR (ZnSe, Ge và Kim cương – theo yêu cầu):

  • Độ phân giải phổ: max 0.5cm-1.
  • Phạm vi phổ:

                     470-5700cm-1 (sử dụng bộ tách chùm tia ZnSe cho những điều kiện ẩm cao và bộ phát điện quang học với của sổ Ge);

                     470-8500cm-1 (với đầu dò DLaTGS – yêu cầu);

                     600-6000cm-1 (với đầu dò MCT, được làm mát bằng Nito lõng – Lựa chọn thêm).

  • Tỷ lệ S/N (RMS): Tối thiểu 40,000 ( điều kiện chuẩn: cho 1 phút, độ phân giải 4cm-1 với phạm vi đầy đủ 2000-2,200cm-1)
  • Gồm ATR (kim cương, Ge và ZnSe – theo yêu cầu).
  • Laser: He-Ne.
  • Giao diện USB, tự động đo quang phổ.
  • Giao thoa kế ổn định không đồng trục (Disalignment stable Interferometer).
  • Phần mềm ZaIR:

+ Điều khiển thiết bị.

+ Đăng ký phổ và xử lý phổ ( bao gồm chuyển đổi sang JCAMP, SPC, ASCII).

+ Tìm kiếm dữ liệu phổ bên ngoài.

+ Tạo và bổ sung thêm những dự liệu phổ riêng.

+ Phân tích định lượng.

+ Kiểm tra tự động thiết bị.

  • Các phương pháp ghi phổ:

                                          Truyền suốt – Transmission.

                                           Phản xạ - Reflection.

                                           Kim cương ATR (350 – 25000cm-1), Ge (600-5500cm-1) và ZnSe (600-15000cm-1) như là lựa chọn thêm.

  • Kích thước: 375× 335 × 200 mm;
  • Trọng lượng: 15 kg.

Cấu hình tiêu chuẩn:

  • Máy quang phổ hồng ngoại FTIR.
  • Phần mềm ZaIR
Related News